Sau trạng từ là gì? Chức năng và bài tập về trạng từ

Trong bài viết bữa nay chúng tôi sẽ thể hiện 1 số nội dung can hệ tới vấn đề trả lời câu hỏi về sau trạng từ là gì? Trạng trong khoảng là 1 phần của câu, nhưng ko phải đầy đủ những câu đều cần trạng trong khoảng. Không phổ thông người biết cấu tạo của câu cũng như vị trí của những từ trong câu.

1. Khái niệm trạng từ là gì?

Trạng trong khoảng hoặc trạng từ là những từ được dùng để sửa đổi động từ, tính trong khoảng hoặc các trạng từ khác. Thành ra, có thể hiểu trạng ngữ bổ sung ý nghĩa cho câu.

1.1 Các loại trạng từ phổ biến hiện nay

– Những trạng trong khoảng chỉ thời gian: tức khắc, tức thì, trưa, chiều, ngày, tối…

Ví dụ: Gia đình tôi sẽ đi chơi vào tương lai.

  • Trạng trong khoảng chỉ cách thức thức: thể hiện cách một hành động được thực hiện.

Ví dụ: Cô đấy là một cô gái chăm chỉ.

  • Trạng trong khoảng tần suất: Còn được gọi là trạng từ chỉ tần suất, thể hiện chừng độ của 1 hành động.

Ví dụ: ý trung nhân tôi thường nấu ăn cho tôi.

  • Trạng từ: Là các trạng trong khoảng giúp kết liên 2 chủ đề hoặc 2 câu mang nhau. Nó được sử dụng để diễn tả thời kì, lý do hoặc địa điểm.

Ví dụ: Nơi tôi sinh ra cách thức Hà Nội 200km.

  • Trạng trong khoảng nghi vấn: Đây là các trạng trong khoảng thường đi ở đầu câu hỏi.

Ví dụ: khi nào bạn với ý định kết hôn?

  • Trạng trong khoảng chỉ số lượng: mô tả số lượng.

Ví dụ: Tôi đã thắng 2 lần trong năm nay.

  • Trạng từ chỉ mức độ: trình bày mức độ của một tính chất hoặc 1 đặc điểm.

Ví dụ: Cô đấy học giỏi; Anh ta chơi trò chơi này kém.

  • Trạng từ chỉ địa điểm: diễn tả nơi hành động hiện đang diễn ra.

Ví dụ: Ở mọi nơi trên toàn cầu, kiểm soát an ninh môi trường luôn là vấn đề quan trọng.

Sau trạng từ là gì

2. Đứng sau trạng từ là gì?

Trạng từ sở hữu thể được tiêu dùng để so sánh bằng, so sánh nhất, so sánh nhất, gấp đôi và tăng dần. Trạng trong khoảng thường đi ở đầu, giữa hoặc cuối câu để làm nổi bật ý nghĩa đó. Trạng trong khoảng bình thường sẽ ở đầu hoặc cuối câu, nhưng trong một số trường hợp, trạng từ sẽ là động từ bình thường.

Động từ thường là từ sử dụng để thể hiện 1 hành động hoặc hiện trạng hành động của chủ thể. Động từ thường được tiêu dùng để biểu lộ 1 hành động, vận động hoặc hoạt động của một người, sự vật hoặc sự vật.

Động từ thường là một trong 2 mẫu động từ:

2.1 Động từ to be

Động từ lớn be bao gồm: were, was, are, am nhưng trên thực tại chúng ta thường gặp 3 động trong khoảng chính to be: are, is, am. Chúng ta sẽ có các đại từ nhân xưng sau những động trong khoảng tương ứng, cụ thể là:

– I, We: thứ bậc nhất (người nói) I + am và We + are.

– You: thứ bậc 2 (người nghe) You + are.

– He / she / it: ngôi thứ 3 số ít (người, sự việc đang được nhắc đến) he / she / it + is.

– They: ngôi thứ 3 số phổ quát They + are.

– Động từ to be được tiêu dùng trong phổ quát kiểu câu khác nhau như: câu tiếp diễn, câu bị động… kể một cách dễ hiểu, động trong khoảng lớn be ko chỉ là các trong khoảng chỉ hành động.

2.2 Động từ thường

Như đã phân tích ở trên, sở hữu thể hiểu rằng động từ thường đóng vai trò quan trọng trong câu.

Lưu ý: Phân biệt động từ to be và động trong khoảng thường ngày

Phân biệt hai mẫu động từ này ở thì hiện nay đơn:

  • Động trong khoảng thường là các từ chỉ hành động, trạng thái, sự kiện, v.v.
  • Động trong khoảng to be là những từ ko miêu tả hành động.
  • Giả dụ bạn sử dụng động từ to be, thì hãy quên động trong khoảng thường.
  • Và nếu bạn sử dụng những trong khoảng thường nhật, hãy quên động từ to be.

3. Chức năng chính của trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ có các chức năng chính sau:

– Bổ ngữ cho động từ.

– Bổ ngữ cho tính từ.

– Sửa đổi các trạng từ khác.

– Sửa đổi phần nhiều câu.

– Bổ ngữ cho các trong khoảng khác bao gồm: cụm danh trong khoảng, cụm giới từ, đại từ, bộ xác định.

4. Vị trí của các trạng từ trong câu

4.1 Trạng từ vị trí đầu câu

Vị trí này được dùng để kết liên những trạng từ, thường kết nối một mệnh đề mang những gì đã được nói trước đó. Bình thường, lúc chúng ta muốn miêu tả sự tương phản, trạng trong khoảng chỉ thời gian với thể cáng đáng vị trí này. Nó có ẩn ý phản đối một câu hoặc mệnh đề về một thời điểm trước ấy.

4.2 Trạng từ vị trí giữa câu

Các trạng trong khoảng giữa câu ko xác định tần suất (ví dụ: thường xuyên, xoành xoạch, ko bao giờ), các trạng từ chỉ mức độ (ví dụ: có thể, rõ ràng, rõ ràng, hoàn toàn, hơi, gần như) thường ở vị trí này.

Các trạng trong khoảng này mang tức thị lôi kéo sự chú ý đến 1 cái gì đó (ví dụ: chỉ, thậm chí). Nhưng cần lưu ý rằng trạng từ thường được sử dụng giữa động trong khoảng phụ và động từ chính trong câu lúc tiêu dùng những động từ phụ (ví dụ: is, has, will, was).

4.3 Trạng từ vị trí cuối câu

Các trạng trong khoảng thường được đặt ở cuối câu bao gồm:

+ Trạng trong khoảng chỉ thời kì và tần suất xác định (ví dụ: tuần trước, hàng năm).

+ Các trạng trong khoảng chỉ cách lúc chúng ta muốn tập trung vào bí quyết một việc gì đó được thực hiện (ví dụ: thấp, chậm rãi, đồng đều).

+ Những trạng từ chỉ địa điểm (ví dụ: ở nông thôn, bên cửa sổ).

5. Bài tập tiếng anh về trạng từ

Bài tập: Chọn tính trong khoảng hoặc trạng trong khoảng cho câu:

Both Rose and Tina dance _____________ (delightful/wonderfully). They’ve been taken artful dance since they were 6 years of age.

David’s consistently in a hurry. Why portion he walk so ____________ (speedy/rapidly).

The lodging is _________ (great/impeccably) situated inside simple strolling distance of the ocean side.

I favor concentrating on in the library. It’s always_______________ (calm/unobtrusively).

Unmistakable __________ (blissful/joyfully) accepted the associate position. He had been searching for a position throughout the mid year.

My sister speaks Chinese very ____________ (great/well). She lived in China for a considerable length of time.

Kindly be __________ (cautious/cautiously) in the corridor. The walls have recently been painted.

He ran so ________ (quick/fastly) that nobody could make up for lost time him.

Tony is extremely brilliant, however he isn’t a very___________ (great/well) understudy.

He responded __________ (furious/indignantly) to the news. I have never seen him so vexed.

Supplanting the old structure with another one was a _________ (almost/close by/close) unimaginable undertaking.

We didn’t ______________ (complete/totally) grasp the instructor’s directions. A large portion of us didn’t complete the task.

Đáp án:

  • Flawlessly/rapidly/impeccably/calm/cheerfully/well/cautious/quick/great/indignantly/close by/totally

6. Các tìm kiếm có liên quan về sau trạng từ

  1. Sau trạng từ đuôi -ly là gì
  2. Sau trạng từ là tính từ
  3. Sau trạng từ là tính từ hay danh từ
  4. Trước trạng từ là từ loại gì
  5. Trước danh từ là gì
  6. Trạng từ đứng sau gì
  7. Trạng từ là gì
  8. Sau danh từ la gì

Vậy, sau trang từ là gì? Đây là câu hỏi đã được chúng tôi trả lời chi tiết trong phần 2 của bài viết. Tuy nhiên, để giúp độc giả hiểu rõ hơn về 1 số nội dung liên quan đến động từ thường, chúng tôi cũng đã biểu lộ một số nội dung liên quan. Mong rằng những nội dung trên sẽ có ích mang bạn đọc.